Processing...
5 quỹ đầu tư vàng có thể mua ngay  --   Morgan Stanley vẫn kỳ vọng vàng tăng trong năm 2012, có thể đạt mức trung bình năm là 1845 USD/oz, trong khi dầu là 105 USD/thùng. Ngân hàng cũng kỳ vọng giá có thể lên đến 2175 USD/oz vào năm 2013.  --   Habubank sáp nhập vào SHB: Sẽ còn nhiều cơn sóng?  --   "Ác mộng tài chính" khiến Hy Lạp khó bán tài sản  --   Dầu thô rớt mạnh về 101,47 USD/thùng  --   Vàng tiếp tục giảm không phanh  --   Chứng khoán Wall Street mất điểm ngày thứ 2 sau tín hiệu từ Tây Ban Nha  --   Khảo sát từ Bloomberg cho thấy có tới 15 trên tổng số 29 người được hỏi kỳ vọng giá vàng sẽ tiếp tục giảm trong tuần tới. Đây là lần đầu tiên trong năm 2012 này đa số nhà phân tích, traders kỳ vọng vàng giảm trong khảo sát hàng tuần của Bloomberg  --   Hôm qua IMF đã chấp nhận cho Bồ Đào Nha vay 5.17 tỷ EUR trong chương trình hỗ trợ giải quyết khủng hoảng nợ ở nước này. Đây là một phần trong gói ký kết 3 năm từ tháng 5/2011 trị giá 27.6 tỷ  --   PMI ISM phi sản xuất của Mỹ trong tháng vừa qua chỉ đạt 56.00, mặc dù thể hiện khu vực này vẫn đang tăng trưởng nhưng dữ liệu lại xấu hơn dự đoán 56.9, kỳ trước 57.3.  --   Cấm sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán  --   ECB tiếp tục duy trì mức lãi suất cơ bản 1.00% như kỳ vọng. Bảng lương phi nông nghiệp ADP của Mỹ gần như dự đoán ở mức 209K so với 205K, kỳ trước đạt 230K.  --   IMF: Kinh tế toàn cầu hồi phục nhưng chưa vững  --   ANZ: Việt Nam có cán cân thanh toán cân bằng nhất châu Á  --   Bản tin tư vấn thị trường tiền tệ ngân hàng SCB ngày 04/04/2012  --   Bản tin tư vấn thị trường tiền tệ ngân hàng Eximbank ngày 04/04/2012  --   CPI tháng 4 sẽ không đột biến  --   Chứng khoán châu Á giảm do thị trường phản ứng lại với cán cân thương mại Úc bất ngờ thâm hụt. Nikkei giảm 2.29%, S&P/ASX giảm 0.07% trong khi Kospi giảm 1.5%.  --   Barclays: Vàng có thể hấp dẫn lực mua ở vùng 1600 USD/oz bởi nhu cầu vàng vật chất và lực mua kỹ thuật. Mặc dù hiện nay hiện kim loại này không tìm được chất xúc tác để tăng nhưng có thể sẽ ổn định trên vùng 1600.  --   Tài sản của 2 quỹ ETF đầu tư vào Việt Nam tăng hơn 50% trong Q1
Tỷ giá VND quy đổi
Vietcombank

USDVND2049020565
GBPVND3427834294
CADVND2175321757
EURVND3009330106
CHFVND2386223865
AUDVND2251322525
JPYVND259.59259.59
SGDVND1694316946
HKDVND26922692
NZDVND1656716581


EURUSD1.43891.4392
GBPUSD1.63891.6393
USDCAD0.96130.9617
USDCHF0.87640.8768
USDJPY80.5780.6
AUDUSD1.07631.0769
EURJPY115.94115.97
EURGBP0.84660.847
USDSGD1.26041.2612
USDHKD7.77327.7739

Chứng khoán Châu Á
Châu Âu
Châu Mỹ

IndexQuoteChangeChange%YTD
New Zealand3514.578.210.23%6.21%
Australia4857.341.20.85%0.21%
Nikkei 2259838.24-20.96-0.21%-3.82%
TOPIX855.45-1.05-0.12%-4.82%
TSE 2nd Sec2308.1411.090.48%4.55%
JASDAQ52.370.130.25%0.13%
Korea2157.149.690.45%5.18%
Taiwan9055.2678.030.87%0.92%
Taiwan OTC139.650.70.5%-2.99%
Shanghai2879.8815.990.56%2.56%
Shanghai A3018.7619.590.65%2.67%
Shanghai B304.563.451.15%0.07%
Shenzhen A1262.1911.630.93%-6.58%
Shenzhen B789.641.60.2%-4.27%
SHSZ 3003146.6325.230.81%0.59%
Shenzhen comp12198.29130.681.08%-2.09%
Hong Kong23365.43206.290.89%1.43%
HK CN Ent12950.68101.860.79%2.03%
HK Aff Crp424848.931.17%1.87%
Singapore3140.0840.561.31%-1.57%
FTSE ST China302.811.540.51%-7.42%
Vietnam469.42-3.29-0.7%-3.14%
Thailand1050.85-23.02-2.14%1.75%
Philippines4242.4923.420.56%0.98%
Malaysia1517.081.580.1%-0.12%
Indonesia3791.32-7.23-0.19%2.37%
India18518.81308.231.69%-9.7%
Pakistan8267.31-15.74-0.19%-1.1%

NEWSLETTER
Nhập Email của bạn để nhận bản tin GVN hàng ngày:
Giá hàng hóa
Tiền tệ
MSCI

REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!
REF!REF!REF!REF!


Mua/BánCao/ThấpGiờ
Thế giới1502.8/1503.31504.75/1492.6511:14
Quy đổi 137,833/37,86337,900/37,59511:14
Quy đổi 237,543/37,55538,426/38,11711:14
SJC Exim37,550/37,63037,600/37,45011:12
SJC Sacom37,570/37,67037,570/37,45010:52
SJC ACB37,600/37,70037,600/37,37011:02
SJC tự do37,570/37,62037,610/37,46011:12
SJC HCM37,580/37,65037,600/37,46011:02
SJC HN37,580/37,67037,600/37,46011:02
SJC BTMC37,580/37,68037,580/37,44010:52
Vàng AAA37,570/37,62037,610/37,46011:12
Bóng 95%35,500/35,70035,550/35,45011:12

Lãi suất VND

Ngân hàng / Kỳ hạnKKH1236912182436
4.813,8813,8813,8813,8813,8814 11,410,9
3.61414141414141212 
613,9613,9613,9613,513,213,2131313
1214141413,51213,5121212
4.214141413,5513,513,5131313
1013,813,813,813,9141411,511 
2.414141414141413,513,513,5
913,813,813,813,813,813,813,813,813,8
31414141312,514121212
2.413,913,913,913,451313,911,9511,9511,95
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4
5.513,413,413,413,413,413,412,412,412,4